GS.TSKH. Bùi Quốc Châu

In bài này

Diện Chẩn - Niềm tự hào của người Việt Nam

 Ngày chủ nhật (26.3.2000), trên báo Sài gòn giải phóng số 8159 đăng một đoạn tin ngắn đóng khung với tựa đề “Tin vui” cùng với bản photocopie bằng Tiến sĩ khoa học danh dự Doctor of science Honoris Causa) của trường Đại Học mở quốc tế về Y học bổ sung (the open international University for Complementary Medicine) ở Colombo (Sri-Lanka) trao tặng cho Bùi Quốc Châu – tác giả phương pháp chữa bệnh mới Diện Chẩn - Điều khiển Liệu Pháp. 

Diện Chẩn Bùi Quốc Châu 
 GS.TSKH Bùi Quốc Châu
Đây là công trình sáng tạo độc đáo, là phương pháp y học dân tộc Việt Nam hiện tại không phải cổ truyền mà tôi - một nhà báo chuyên nghiên cứu Diện Chẩn và Y học nhân văn từ gần 20 năm nay đã có dịp giới thiệu phương pháp này trên tờ Báo Ảnh Việt Nam số tháng 10/1981 in nhiều ngoại ngữ. Tôi cứ suy nghĩ mãi không hiểu sao một tờ báo “khó tính” như tờ Sài Gòn Giải Phóng, đối diện với Diện Chẩn lại đăng tin này với cái “Tít” rất mới và lạ “Tin vui”. Thực tế thì báo Sài Gòn Giải Phóng thường xuyên giới thiệu các nhà khoa học Việt Nam thuộc các chuyên ngành trong đó có các nhà y học, nhưng dùng hai chữ “tin vui” là ‘tít” thì tôi chưa thấy.
In bài này

Bộ quy tắc cơ bản về các quyền sở hữu trí tuệ của tác giả, chủ sở hữu - Giáo sư Tiến sĩ Khoa học Bùi Quốc Châu

Ngày 14/08/2014 Trên Website dienchan.com của GS.TSKH Bùi Quốc Châu đã công bố văn bản về các quyền sở hữu trí tuệ của tác giả và đồng thời là chủ sở hữu Bùi Quốc Châu.  

Dưới đây là toàn bộ văn bản: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC 

BỘ QUY TẮC CƠ BẢN

VỀ CÁC QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA TÁC GIẢ, CHỦ SỞ HỮU – GIÁO SƯ TIẾN SĨ KHOA HỌC BÙI QUỐC CHÂU

In bài này

Diện Chẩn Bùi Quốc Châu

 Diện Chẩn Bùi Quốc Châu là gì ? 

Diện Chẩn Bùi Quốc Châu là tên gọi rút gọn của phương pháp Diện Chẩn – Điều khiển Liệu Pháp Bùi Quốc Châu (Face diagnosis – Cybernetic Therapy – FACY). Khác với Châm cứu, cần bắt mạch để biết bệnh và châm vào hệ kinh lạc để chữa bệnh. Diện Chẩn là phương pháp chẩn đoán và chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những điểm rất nhạy cảm (gọi là Sinh Huyệt) và vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân được gọi là Đồ Hình Phản Chiếu.  

Diện Chẩn Bùi Quốc Châu 
 Đồ hình Diện Chẩn Bùi Quốc Châu

  Có thể định nghĩa Diện Chẩn là phương pháp chẩn đoán các dấu hiệu về tình trạng sức khỏe của con người  trên khuôn mặt, từ đó có thể phát hiện và tác động trong việc gia tăng sưc khỏe, phòng và điều trị các chứng bệnh.

In bài này

Đồ hình phản chiếu nội tạng

 

      Đồ hình Phản chiếu nội tạng trên trán
 
Đồ hình phản chiếu nội tạng trên mặt
TRÊN MẶT NỘI TẠNG
1-   Đầu mũi đến Sơn căn
2-   Vùng dưới ngọa tàm (mí mắt dưới)
3-   Vùng dưới khu vực vừa nêu trên (phổi):
Mép phải, dưới xương gò má bên mặt
4-   Cũng vùng trên nhưng bên trái
5-   Bờ môi trên
6-   Viền trắng quanh môi trên và phần
dưới của bờ môi dưới .
7-   Chỗ lồi nhất của ụ cằm xuống chót cằm
8-   Từ phần khóe trở lên đụng đường ngang
qua giữa Nhân trung
9-   Từ nếp nhăn mũi má chéo xuống dưới
xương gò má (giữa rãnh Nhân trung)
  10-Sống mũi
1.Tim, động mạch phổi
2.Phổi
3.Gan – Mật
 
4.Dạ dày, lách
5.Dạ dày, lá mía (tụy tạng)
6.Ruột non
 
7.Tử cung, noãn sào, bọng đái
8.Thận – tuyến thượng thận
9.Bờ sườn
10.Xương ức – Thực quản, khí quản

 

 
 
Đồ hình phản chiếu nội tạng và hai bàn chân
Đồ hình phản chiếu nội tạng và hai bàn tay
 
 
Đồ hình phản chiếu nội tạng và hai lỗ tai Đồ hình phản chiếu não bộ

  Đồ hình phản chiếu não bộ

  1. Hai bên trán
  2. Vùng sơn căn - ấn đường
  3. Vùng trên ấn đường
        4.Sống mũi
  1. Bán cầu đại não
  2. Thân não, tiểu não
  3. Não trung gian
  4. Tủy sống

 


Đồ hình phản chiếu hệ thống sinh dục nam


Đồ hình phản chiếu hệ thống sinh dục nữ

Đổ hình phản chiếu Hệ thống sinh dục nam

  1. Ống dẫn tiểu
  2. Bàng quang
         3.Bộ phận sinh dục
Viền lông mày
2. Ổ mắt
3. Nguyên lỗ mũi

Đồ hình phản chiếu Hệ thống sinh dục nữ

  1. Vòi trứng
  2. Buồng trứng
  3. Đáy tử cung
  4. Tử cung
        5.Âm hộ
1.     Lông mày
2.     Ổ mắt
3.     Giữa hai lông mày
4.     Sống mũi
   5. Lỗ mũi

 

 
 
Đồ hình phản chiếu Tim
Đồ hình phản chiếuThái Cực Âm Dương trên mặt
"Thực hành Diện Chẩn Điều Kiển liệu pháp"
GS.TS Bùi Quốc Châu - DienChan.com
In bài này

Đồ hình phản chiếu Ngoại vi

Hệ thống đồ hình phản chiếu các bộ phận ngoại vi cơ thể và các nội tạng lên gương mặt là cơ sở chẩn trị căn bản của phương pháp Diện Chẩn. Qua đó ta có thể sử dụng các dụng cụ diện chẩn để tác động lên các bộ huyệt, tương ứng với các bộ phận phản chiếu trên gương mặt nhằm chữa trị các bệnh chứng tại các bộ phận ngoại vi và cơ quan nội tạng này.

            Nhìn trên đồ hình ta sẽ thấy trên gương mặt sẽ phản chiếu rât nhiều các bộ phận khác nhau từ bên ngoài như tay chân, đầu, thân hình… cho đến các cơ quan bên trong như ngũ tạng lục phủ…Như vậy, khi tác động lên một khu vực là ta đã tác động lên nhiều cơ quan khác nhau, nhưng chỉ có các cơ quan đang có bệnh, đang có những vấn đề không ổn định mới chịu ảnh hưởng của sự tác động này. Đây là một yếu tố độc đáo của phương pháp Diện Chẩn. Điều đó có nghĩa là chỉ bộ phận đau, được tác động đúng mới có hiệu quả, còn bộ phận không đau hay tác động không đúng sẽ không có hiệu quả cũng như bất cứ phản ứng phụ nào, đây cũng là tính an toàn của phương pháp.

 Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể Nam & Nữ trên mặt

Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể Nam & Nữ trên mặt 

TRÊN MẶT

CƠ THỂ

Đồ hình Âm: hình người đàn bà ( màu xanh)

          Khu vực giữa mí tóc trán

1-     Khu  vực nằm hai bên vùng giữa trán

2-     Đoạn từ giữa trán đên khu vực giữa hai đầu mày (Ấn đường)

3-     Đoạn từ ấn đường đến Sơn căn (chỗ thấp nhất sống mũi giữa 2 đâu mắt)

4-     Sơn căn

5-     Khu vưc sống mũi sát với sơn căn

6-     Chỗ hõm dưới cung gò má (vùng huyệt hạ quan)

7-     Hai gò má /(2 vú)

8-     Đoạn từ hõm dưới cung gò má chéo 45 độ xuống dưới và ra trước đến ngang dái tai thẳng ra đến viền mũi và chay dài theo nếp nhăn mũi má đên khỏi khóe miệng  độ 1cm

9-     Nhân trung

10-  Hai bên nhân trung

11-  Viền mũi

12-  Vùng từ đầu trên mũi xuống bờ môi trên kéo dài ra đến đầu xương quai hàm (nơi huyệt giáp xa)

13-  Từ huyệt giáp xa chéo 45 độ xuống dưới và ra trước đến bờ dưới xương hàm dưới

 14-  Dọc theo bờ dưới xương hàm dưới đến cằm

 

Đỉnh đầu

Hai mắt

Mũi

 

Nhân trung

 Môi, miệng, lưỡi

Cằm

Khớp vai

 Hai vú

 

Cánh tay, cùi chỏ

 

   Âm hộ (âm đạo-tử cung)

Noãn sào

Háng

Vùng đùi gối

 

 Vùng đầu gối và cẳng chân

 Các ngón chân: ngón cái về phía quai hàm, ngón út về phía quai hàm

Đồ hình Dương: hình người đàn ông ( màu đỏ)

1-     Giữa trán

2-     Phần trên ấn đường

3-     Hai chân mày và gờ cung mày

4-     Đầu mày

5-     Góc nhọn của chân mày

6-     Chỗ hõm dưới gờ chân mày

7-  Từ cuối chân mày ra thái dương và theo viền tóc mai xuống đến ngang đỉnh xương  má

8-     Sống mũi ( là cột sống)

9-     Cánh mũi

10-  Đầu trên rãnh Nhân trung

 11-  Nhân trung

 12-  Hai bên Nhân trung

13-  Từ viền mũi qua bờ môi trên

14-  Khóe miệng và  khu vực bọng má

15-  Từ bọng má chéo xuống cằm

16-  Bờ cong ụ cằm

17-Từ chóp cằm trở ra theo bờ dưới xương hàm xương hàm dưới

Đỉnh đầu

Chẩm và cổ gáy

Hai cánh tay

Khớp vai

Cùi chỏ

Cổ tay

Bàn tay (úp xuống) và các ngón cái ở thái dương, ngón út ở ngang đỉnh xương gò mũi

cột sống (sống lưng)

Mông

Hậu môn

 Dương vật

 Dịch hoàn

Háng-đùi

Nhượng chân và gối

Cẳng chân, cổ chân, bàn chân, ngón chân

Gót chân

Các ngón đầu ngón chân

 

 

   
Đồ hình phản chiếu bàn tay mở Đồ hình phản chiếu bàn tay nắm
   
Đồ hình phản chiếu bàn chân Đồ hình phản chiếu hai lỗ tai
 
 
   
Đồ hình phản chiếu
Tay, chân, mắt, mũi, lưỡi
Đồ hình phản chiếu
Ngoại vi cơ thể trên da đầu
Đồ hình phản chiếu tay – chân – mắt – mũi
1.Mông – vai
2. Khuỷu tay 
3. Bàn tay
4. Mắt
5. Mũi
6. Miệng
7. Lưỡi
8. Khí quản – thực quản
1. Vùng giữa trán và trên trán
2. Vùng trên thái dương
3. Vùng thái dương
4. vùng dưới thái dương
5. Phía trước thái dương
6. Phía dái tai, bọng má
7. Khu vực dái tai, bọng má
8. Vùng bọng má.
Đồ hình phản chiếu ngoại vi cơ thể trên da đầu
  1. Đầu, cổ
  2. Hai cánh tay
  3. Thân mình
  4. Hai bàn chân
  1. Vùng trên trán
  2. Vùng sau thái dương
  3. Dọc theo đỉnh đầu
       4.Phần sau đầu
 
 
 
Đồ hình Rodin Đồ hình phản chiếu cơ thể nhìn nghiêng
 Đồ hình Rodin
  1. Cổ gáy
  2. Cánh tay
  3. Cổ tay – bàn tay
  4. Sống lưng
  5. Cẳng chân
  6. Bàn chân
  1. Vùng bán bình tai
  2. Vùng giữa tai và mắt
  3. Vùng khóe mắt
  4. Sát vành tai
  5. Vùng má 
  6. Vùng cằm
Đồ hình phản chiếu cơ thể nhìn nghiêng
  1. Đầu
  2. Hai cánh tay – bàn tay
  3. Lưng
  4. Đùi – cẳng chân
  5. Bàn chân
  1. Trán
  2. Hai lông mày – khóe mắt
  3. Sống mũi
  4. Hai mép
  5. Vùng cằm
 
"Thực hành Diện Chẩn Điều Kiển liệu pháp"
GS.TS Bùi Quốc Châu - DienChan.com